top of page

(Part 2) Một số thuật ngữ liên quan đến thị trường chứng khoán ở Việt Nam

Các hoạt động liên quan đến thị trường chứng khoán ở Việt Nam


Hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán gồm các hoạt động chào bán, giao dịch, niêm yết, đầu tư chứng khoán, kinh doanh, cung cấp dịch vụ về chứng khoán, công bố thông tin, quản trị công ty đại chúng và các hoạt động khác được quy định tại Luật này.


Đầu tư chứng khoán: Việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.


Nhà đầu tư: Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán.


Nhà đầu tư chiến lược: Nhà đầu tư được Đại hội đồng cổ đông lựa chọn theo các tiêu chí về năng lực tài chính, trình độ công nghệ và có cam kết hợp tác với công ty trong thời gian ít nhất 03 năm.


Cổ đông lớn: Cổ đông sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành.


Chào bán chứng khoán ra công chúng: việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:

a) Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;

b) Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Chào bán cho các nhà đầu tư không xác định.


Chào bán chứng khoán riêng lẻ: Việc chào bán chứng khoán không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 19 Điều này và theo một trong các phương thức sau đây:


a) Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

b) Chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.


Tổ chức phát hành: Tổ chức thực hiện chào bán, phát hành chứng khoán.


Tổ chức kiểm toán được chấp thuận: Tổ chức kiểm toán độc lập thuộc danh sách các tổ chức kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán theo quy định của Luật này và pháp luật về kiểm toán độc lập.


Bản cáo bạch: Tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành.


Niêm yết chứng khoán: Việc đưa chứng khoán có đủ điều kiện niêm yết vào giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán niêm yết.


Đăng ký giao dịch: Việc đưa chứng khoán vào giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết.


Hệ thống giao dịch chứng khoán: Gồm hệ thống giao dịch cho chứng khoán niêm yết và hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết, do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi là Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con) tổ chức, vận hành.


Thị trường giao dịch chứng khoán: Địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán.



Theo PhapluatVietNam



Theo dõi tiếp các bài viết của chúng tôi tại www.finverse.vn


Comments


bottom of page