top of page

Base Currency/ Tiền tệ cơ sở: Định nghĩa, ví dụ, Vs. Tiền tệ định giá/ Quote Currency


Base Currency, Tiền tệ cơ sở & Quote curency, Tiền tệ định giá
Base Currency, Tiền tệ cơ sở & Quote curency, Tiền tệ định giá

Base Currency/ Tiền tệ cơ sở là gì?


Trên thị trường ngoại hối, đơn giá tiền tệ được niêm yết dưới dạng cặp tiền tệ. Đồng tiền cơ sở (Base Currency) – còn gọi là đồng tiền giao dịch – là loại tiền đầu tiên xuất hiện trong báo giá cặp tiền tệ, tiếp theo là phần thứ hai của báo giá, được gọi là đồng tiền định giá hoặc đồng tiền đối ứng.


Vì mục đích kế toán, một công ty có thể sử dụng đồng tiền cơ sở làm đồng nội tệ hoặc đồng tiền kế toán để thể hiện tất cả các khoản lãi và lỗ.


PHÁT HIỆN Tiền tệ cơ bản


Trong ngoại hối, đồng tiền cơ sở thể hiện số tiền cần thiết để bạn có được một đơn vị tiền tệ cơ sở. Ví dụ: nếu bạn đang xem cặp tiền tệ CAD/USD, đồng đô la Canada sẽ là đồng tiền cơ sở và đồng đô la Mỹ sẽ là đồng tiền báo giá.


Các chữ viết tắt được sử dụng cho tiền tệ được quy định bởi Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO). Các mã này được cung cấp theo tiêu chuẩn ISO 4217.


Các cặp tiền tệ sử dụng các mã này được tạo thành từ ba chữ cái để đại diện cho một loại tiền tệ cụ thể. Các loại tiền tệ cấu thành một cặp tiền tệ đôi khi được phân tách bằng ký tự gạch chéo. Dấu gạch chéo có thể được bỏ qua hoặc thay thế bằng dấu chấm, dấu gạch ngang hoặc không có gì.


Các mã tiền tệ chính bao gồm USD cho đồng đô la Mỹ, EUR cho đồng euro, JPY cho đồng yên Nhật, GBP cho bảng Anh, AUD cho đồng đô la Úc, CAD cho đồng đô la Canada và CHF cho đồng franc Thụy Sĩ.


Các bộ phận của một cặp tiền tệ


Trong forex, các cặp tiền tệ được viết là XXX/YYY hoặc đơn giản là XXXYYY. Ở đây, XXX là tiền tệ cơ sở và YYY là tiền tệ báo giá. Mẫu của các định dạng này là GBP/AUD, EUR/USD, USD/JPY, GBPJPY, EURNZD và EURCHF.


Khi được cung cấp tỷ giá hối đoái, các cặp tiền tệ cho biết cần bao nhiêu tiền định giá để mua một đơn vị tiền tệ cơ sở được cung cấp. Ví dụ: đọc EUR/USD = 1,55 có nghĩa là _1 bằng 1,55 USD. Điều này trực tiếp nói rằng để mua _1, người mua phải trả 1,55 USD. Báo giá cặp tiền tệ được đọc theo cách tương tự khi bán loại tiền cơ sở. Nếu người bán muốn bán _1, anh ta sẽ nhận được 1,55 USD cho nó.


Chuyển động đồng thời


Báo giá ngoại hối được thể hiện dưới dạng cặp vì các nhà đầu tư đồng thời mua và bán tiền tệ. Ví dụ: khi người mua mua EUR/USD, về cơ bản điều đó có nghĩa là anh ta đang mua euro và bán đô la Mỹ cùng một lúc. Các nhà đầu tư mua cặp này nếu họ nghĩ rằng đồng tiền cơ sở sẽ tăng giá trị so với đồng tiền báo giá. Mặt khác, họ bán cặp tiền này nếu họ cho rằng đồng tiền cơ sở sẽ mất giá trị so với đồng tiền định giá.



Theo Investopedia



Theo dõi tiếp các bài viết của chúng tôi tại www.finverse.vn


Comments


bottom of page